Công ty đấu giá hợp danh Đại Dương - chuyên cung cấp các dịch vụ Đấu giá tài sản, tư vấn thủ tục liên quan đến đưa tài sản ra đấu giá theo đúng quy trình thủ tục của Pháp luật.

Tài sản Thi hành án dân sự

Là loại tài sản khá phổ biến trong nền kinh tế Thị trường. Nội dung chi tiết về các yêu cầu hồ sơ của Tài sản thi hành án (THA) dân sự được nêu cụ thể như sau:

Yêu cầu hồ sơ pháp lý

Những danh mục hồ sơ pháp lý mà đơn vị có tài sản cần phải cung cấp cho tổ chức đấu giá để thực hiện các thủ tục đấu giá tài sản bao gồm:
1

Bản án hoặc Quyết định của Tòa

Bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án, quyết định của Trọng tài TM hoặc người có thẩm quyền khác.

Quyết định kê biên tài sản

Quyết định kê biên tài sản của chấp hành viên phụ trách hồ sơ tài sản đó. (Điều 46,70,71,87 Luật THA dân sự).
2

Quyết định Thi hành án

Quyết định THA của thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động thi hành án hoặc quyết định THA theo đơn yêu cầu
4

Biên bản cưỡng chế kê biên TS

Biên bản cưỡng chế kê biên tài sản do Chấp hành viên và các đơn vị có liên quan thực hiện
5

Công nhận thỏa thuận đương sự (nếu có)

Là văn bản thỏa thuận giữa đương sự với nhau về việc thống nhất đưa tài sản ra đấu giá để trả nợ.
7

Chứng thư thẩm định giá (nếu có)

Là văn bản thẩm định giá của tổ chức Thẩm định giá chuyên nghiệp thẩm định cho tài sản chuẩn bị đưa ra đấu giá
6

Biên bản thỏa thuận đương sự (nếu có)

Biên bản thỏa thuận về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản (nếu có) - Khoản 2, điều 101, Luật THA dân sự.
8

Giấy chứng nhận QSDĐ

Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất của đương sự.
Quý Đối tác, Khách hàng có thể tham khảo những thông tin về Thời hạn tổ chức đấu giá, các nội dung liên quan đến Bán hồ sơ đấu giá và Thù lao dịch vụ đấu giá tài sản dưới đây:
  • Thời hạn tổ chức đấu giá
  • Bán hồ sơ Đấu giá
  • Thù lao dịch vụ đấu giá Tài sản

Tùy vào loại tài sản đưa ra đấu giá là Động sản hay Bất động sản mà Luật đấu giá quy định rõ về thời gian tổ chức cuộc đấu giá kể từ ngày hoàn tất các thủ tục về Niêm yết, đăng công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng Thông báo đấu giá. Theo đó:

  • Đối với Tài sản là Động sản, thời gian tổ chức cuộc đấu giá cách ngày niêm yết thông báo đấu giá tối thiểu là 07 ngày làm việc.
  • Đối với Tài sản là Bất động sản, thời gian tổ chức cuộc đấu giá cách ngày niêm yết Thông báo dấu giá tối thiểu là 15 ngày.

(Trích theo quy định tại Khoản 1, Điều 35, Luật đấu giá tài sản 2016).

Theo quy định, việc bán hồ sơ đấu giá được tuân thủ theo Thông tư 48/2017/TT-BTC của Bộ tài chính ngày 15/05/2017 quy định về chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản. Theo đó tiền bán hồ sơ cho Khách hàng trong trường hợp đấu giá tài sản Thi hành án dân sự được quy định như sau:

TT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu tối đa (đồng/hồ sơ)

1

Từ 20 triệu đồng trở xuống

50.000

2

Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng

100.000

3

Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

150.000

4

Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

200.000

5

Trên 500 triệu đồng

500.000

Lưu ý: Mức thu quy định tại điểm a khoản 2 Điều này là mức tối đa. Mức thu cụ thể do cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản đấu giá hoặc cơ quan được giao xử lý việc đấu giá tài sản quyết định; do Hội đồng đấu giá tài sản quyết định trong trường hợp đấu giá tài sản thông qua hội đồng.

Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại tiền hồ sơ đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức cuộc bán đấu giá. Không hoàn trả tiền hồ sơ đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật đấu giá trong thời gian tổ chức đấu giá.

Thù lao dịch vụ đấu giá đối với tài sản Thi hành án được áp dụng theo Phụ lục I Thông tư 108/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 21/12/2020 sửa đổi bổ sung một số điều trong thông tư số 45/2017/TT-BTC ngày 12/05/2017. Nội dung cụ thể như sau:

MỨC TỐI ĐA THÙ LAO DỊCH VỤ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TƯƠNG ỨNG KHUNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN THEO GIÁ KHỞI ĐIỂM ĐỐI VỚI TÀI SẢN QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 4 LUẬT ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRỪ TÀI SẢN QUY ĐỊNH TẠI PHỤ LỤC II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 108/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TT

Giá trị tài sản theo giá khởi điểm/hợp đồng

Mức tối đa thù lao dịch vụ đấu giá tài sản

1

Dưới 50 triệu đồng

8% giá trị tài sản bán được

2

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

3,64 triệu đồng + 7% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

3

Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

6,82 triệu đồng + 6% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

4

Từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng

14,18 triệu đồng + 5% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

5

Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng

22,64 triệu đồng + 4% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

6

Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

32,45 triệu đồng + 3% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

7

Từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng

38,41 triệu đồng + 3% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

8

Từ trên 20 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

40,91 triệu đồng + 3% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

9

Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

50,00 triệu đồng + 2% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

10

Từ trên 100 tỷ đồng đến 300 tỷ đồng

55,00 triệu đồng + 2% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

11

Từ trên 300 tỷ đồng

65,00 Triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

Ghi chú: Mức thù lao tối đa tương ứng từng khung giá trị tài sản theo giá khởi điểm không vượt quá 400.000.000 đồng/01 hợp đồng.

Trường hợp một hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản bao gồm nhiều tài sản mà có một phần tài sản đấu giá thành và một phần tài sản đấu giá không thành thì tổ chức đấu giá tài sản phải xác định tỷ lệ phần trăm (%) đấu giá thành và tỷ lệ phần trăm (%) đấu giá không thành theo giá khởi điểm để xác định mức thù lao dịch vụ đấu giá tài sản, theo quy định tại Phụ lục I, khoản 1 Điều 1 của Thông tư 108/2020/TT-BTC.

Ví dụ: Sở X được giao xử lý đấu giá 02 xe ô tô đã qua sử dụng có giá khởi điểm là 80 triệu đồng và 120 triệu đồng, tỷ lệ (%) trên giá khởi điểm của mỗi xe lần lượt là 40% và 60%, tổng giá trị tài sản theo giá khởi điểm là 200 triệu đồng. Theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư này thì mức thù lao tối đa mà tổ chức đấu giá có thể nhận được là: 6,82 triệu đồng cộng (+) 6% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm.

Sở X đăng thông báo công khai để lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản. Kết quả Tổ chức đấu giá A được chọn với mức thù lao đăng ký là 6 triệu đồng cộng (+) 6% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm. Mức đăng ký 6 triệu đồng + 6% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm là căn cứ để thực hiện thanh toán thù lao dịch vụ đấu giá tài sản cho Tổ chức đấu giá A. Sở X và Tổ chức A thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản.

- Trường hợp đấu giá thành cả 2 xe ô tô, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, Tổ chức đấu giá A được thanh toán: 6 triệu đồng cộng (+) 6% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm và chi phí đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật đấu giá tài sản đã được thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản.

- Trường hợp đấu giá không thành cả 2 xe ô tô, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, Tổ chức đấu giá A được thanh toán chi phí đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật đấu giá tài sản mà Sở X và Tổ chức đấu giá A đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản.

- Trường hợp đấu giá thành xe ô tô có giá khởi điểm là 80 triệu đồng, đấu giá không thành xe ô tô có giá khởi điểm là 120 triệu đồng, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, Tổ chức A được thanh toán:

+ Thù lao dịch vụ đấu giá tài sản đối với xe ô tô đấu giá thành: 6 triệu đồng x 40% + 6% trên phần chênh lệch giá trúng đấu giá với giá khởi điểm của tài sản đấu giá thành.

+ Chi phí đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật đấu giá tài sản mà Sở X và Tổ chức đấu giá A đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản.

    call us to get a free quote

    0204.366.2929

    Nếu bạn thắc mắc về thủ tục đấu giá?

    0204.366.2929

    Hồ sơ năng lực Đại Dương

    Hồ sơ năng lực của Đại Dương sẽ giúp Quý Đối tác và Khách hàng có nhiều thông tin hơn về chúng tôi.
    Download PDF

    Tài sản Thi hành án dân sự

    Là loại tài sản khá phổ biến trong nền kinh tế Thị trường. Nội dung chi tiết về các yêu cầu hồ sơ của Tài sản thi hành án (THA) dân sự được nêu cụ thể như sau:

    Yêu cầu hồ sơ pháp lý

    Những danh mục hồ sơ pháp lý mà đơn vị có tài sản cần phải cung cấp cho tổ chức đấu giá để thực hiện các thủ tục đấu giá tài sản bao gồm:
    1

    Bản án hoặc Quyết định của Tòa

    Bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án, quyết định của Trọng tài TM hoặc người có thẩm quyền khác.

    Quyết định kê biên tài sản

    Quyết định kê biên tài sản của chấp hành viên phụ trách hồ sơ tài sản đó. (Điều 46,70,71,87 Luật THA dân sự).
    2

    Quyết định Thi hành án

    Quyết định THA của thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động thi hành án hoặc quyết định THA theo đơn yêu cầu
    4

    Biên bản cưỡng chế kê biên TS

    Biên bản cưỡng chế kê biên tài sản do Chấp hành viên và các đơn vị có liên quan thực hiện
    5

    Công nhận thỏa thuận đương sự (nếu có)

    Là văn bản thỏa thuận giữa đương sự với nhau về việc thống nhất đưa tài sản ra đấu giá để trả nợ.
    7

    Chứng thư thẩm định giá (nếu có)

    Là văn bản thẩm định giá của tổ chức Thẩm định giá chuyên nghiệp thẩm định cho tài sản chuẩn bị đưa ra đấu giá
    6

    Biên bản thỏa thuận đương sự (nếu có)

    Biên bản thỏa thuận về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản (nếu có) - Khoản 2, điều 101, Luật THA dân sự.
    8

    Giấy chứng nhận QSDĐ

    Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất của đương sự.
    Quý Đối tác, Khách hàng có thể tham khảo những thông tin về Thời hạn tổ chức đấu giá, các nội dung liên quan đến Bán hồ sơ đấu giá và Thù lao dịch vụ đấu giá tài sản dưới đây:
    • Thời hạn tổ chức đấu giá
    • Bán hồ sơ Đấu giá
    • Thù lao dịch vụ đấu giá Tài sản

    Tùy vào loại tài sản đưa ra đấu giá là Động sản hay Bất động sản mà Luật đấu giá quy định rõ về thời gian tổ chức cuộc đấu giá kể từ ngày hoàn tất các thủ tục về Niêm yết, đăng công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng Thông báo đấu giá. Theo đó:

    • Đối với Tài sản là Động sản, thời gian tổ chức cuộc đấu giá cách ngày niêm yết thông báo đấu giá tối thiểu là 07 ngày làm việc.
    • Đối với Tài sản là Bất động sản, thời gian tổ chức cuộc đấu giá cách ngày niêm yết Thông báo dấu giá tối thiểu là 15 ngày.

    (Trích theo quy định tại Khoản 1, Điều 35, Luật đấu giá tài sản 2016).

    Theo quy định, việc bán hồ sơ đấu giá được tuân thủ theo Thông tư 48/2017/TT-BTC của Bộ tài chính ngày 15/05/2017 quy định về chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản. Theo đó tiền bán hồ sơ cho Khách hàng trong trường hợp đấu giá tài sản Thi hành án dân sự được quy định như sau:

    TT

    Giá khởi điểm của tài sản

    Mức thu tối đa (đồng/hồ sơ)

    1

    Từ 20 triệu đồng trở xuống

    50.000

    2

    Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng

    100.000

    3

    Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

    150.000

    4

    Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

    200.000

    5

    Trên 500 triệu đồng

    500.000

    Lưu ý: Mức thu quy định tại điểm a khoản 2 Điều này là mức tối đa. Mức thu cụ thể do cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản đấu giá hoặc cơ quan được giao xử lý việc đấu giá tài sản quyết định; do Hội đồng đấu giá tài sản quyết định trong trường hợp đấu giá tài sản thông qua hội đồng.

    Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại tiền hồ sơ đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức cuộc bán đấu giá. Không hoàn trả tiền hồ sơ đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật đấu giá trong thời gian tổ chức đấu giá.

    Thù lao dịch vụ đấu giá đối với tài sản Thi hành án được áp dụng theo Phụ lục I Thông tư 108/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 21/12/2020 sửa đổi bổ sung một số điều trong thông tư số 45/2017/TT-BTC ngày 12/05/2017. Nội dung cụ thể như sau:

    MỨC TỐI ĐA THÙ LAO DỊCH VỤ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TƯƠNG ỨNG KHUNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN THEO GIÁ KHỞI ĐIỂM ĐỐI VỚI TÀI SẢN QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 4 LUẬT ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRỪ TÀI SẢN QUY ĐỊNH TẠI PHỤ LỤC II
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 108/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    TT

    Giá trị tài sản theo giá khởi điểm/hợp đồng

    Mức tối đa thù lao dịch vụ đấu giá tài sản

    1

    Dưới 50 triệu đồng

    8% giá trị tài sản bán được

    2

    Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

    3,64 triệu đồng + 7% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

    3

    Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

    6,82 triệu đồng + 6% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

    4

    Từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng

    14,18 triệu đồng + 5% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

    5

    Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng

    22,64 triệu đồng + 4% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

    6

    Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

    32,45 triệu đồng + 3% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

    7

    Từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng

    38,41 triệu đồng + 3% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

    8

    Từ trên 20 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

    40,91 triệu đồng + 3% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

    9

    Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

    50,00 triệu đồng + 2% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

    10

    Từ trên 100 tỷ đồng đến 300 tỷ đồng

    55,00 triệu đồng + 2% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

    11

    Từ trên 300 tỷ đồng

    65,00 Triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

    Ghi chú: Mức thù lao tối đa tương ứng từng khung giá trị tài sản theo giá khởi điểm không vượt quá 400.000.000 đồng/01 hợp đồng.

    Trường hợp một hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản bao gồm nhiều tài sản mà có một phần tài sản đấu giá thành và một phần tài sản đấu giá không thành thì tổ chức đấu giá tài sản phải xác định tỷ lệ phần trăm (%) đấu giá thành và tỷ lệ phần trăm (%) đấu giá không thành theo giá khởi điểm để xác định mức thù lao dịch vụ đấu giá tài sản, theo quy định tại Phụ lục I, khoản 1 Điều 1 của Thông tư 108/2020/TT-BTC.

    Ví dụ: Sở X được giao xử lý đấu giá 02 xe ô tô đã qua sử dụng có giá khởi điểm là 80 triệu đồng và 120 triệu đồng, tỷ lệ (%) trên giá khởi điểm của mỗi xe lần lượt là 40% và 60%, tổng giá trị tài sản theo giá khởi điểm là 200 triệu đồng. Theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư này thì mức thù lao tối đa mà tổ chức đấu giá có thể nhận được là: 6,82 triệu đồng cộng (+) 6% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm.

    Sở X đăng thông báo công khai để lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản. Kết quả Tổ chức đấu giá A được chọn với mức thù lao đăng ký là 6 triệu đồng cộng (+) 6% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm. Mức đăng ký 6 triệu đồng + 6% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm là căn cứ để thực hiện thanh toán thù lao dịch vụ đấu giá tài sản cho Tổ chức đấu giá A. Sở X và Tổ chức A thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản.

    - Trường hợp đấu giá thành cả 2 xe ô tô, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, Tổ chức đấu giá A được thanh toán: 6 triệu đồng cộng (+) 6% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm và chi phí đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật đấu giá tài sản đã được thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản.

    - Trường hợp đấu giá không thành cả 2 xe ô tô, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, Tổ chức đấu giá A được thanh toán chi phí đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật đấu giá tài sản mà Sở X và Tổ chức đấu giá A đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản.

    - Trường hợp đấu giá thành xe ô tô có giá khởi điểm là 80 triệu đồng, đấu giá không thành xe ô tô có giá khởi điểm là 120 triệu đồng, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, Tổ chức A được thanh toán:

    + Thù lao dịch vụ đấu giá tài sản đối với xe ô tô đấu giá thành: 6 triệu đồng x 40% + 6% trên phần chênh lệch giá trúng đấu giá với giá khởi điểm của tài sản đấu giá thành.

    + Chi phí đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật đấu giá tài sản mà Sở X và Tổ chức đấu giá A đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản.

      Nếu bạn thắc mắc về thủ tục đấu giá?

      0204.366.2929

      Hồ sơ năng lực Đại Dương Group

      Hồ sơ năng lực của Đại Dương Group sẽ giúp Quý Đối tác và Khách hàng có nhiều thông tin hơn về chúng tôi.
      Download PDF